VI

Tra cứu

Thùng hở, xếp hàng từ trên xuống

Thành cao và không có mui, dùng cho than, quặng, phế liệu, gỗ và cốt liệu có thể để ngoài trời.

Toa không mui tám trục

Toa không mui tám trục
  • Tải trọng: 225 tấn
  • Trọng lượng bì: 43.3 tấn
  • Dung tích: 137.5 m³

Toa không mui sáu trục toàn kim loại

Toa không mui sáu trục toàn kim loại
  • Tải trọng: 94 tấn
  • Trọng lượng bì: 31 tấn
  • Dung tích: 104 m³

Toa không mui bốn trục toàn kim loại

Toa không mui bốn trục toàn kim loại
  • Tải trọng: 69 tấn
  • Trọng lượng bì: 22 tấn
  • Dung tích: 73 m³

Toa không mui bốn trục

Toa không mui bốn trục
  • Tải trọng: 69 tấn
  • Trọng lượng bì: 22.5 tấn
  • Dung tích: 74 m³

Toa không mui bốn trục thân liền khối

Toa không mui bốn trục thân liền khối
  • Tải trọng: 69 tấn
  • Trọng lượng bì: 21.1 tấn
  • Dung tích: 76 m³

Toa bốn trục chở container trọng tải trung bình trên nền toa không mui

Toa bốn trục chở container trọng tải trung bình trên nền toa không mui
  • Tải trọng: 23 tấn
  • Trọng lượng bì: 21 tấn

Toa bốn trục toàn kim loại chở dăm gỗ làm bột giấy

Toa bốn trục toàn kim loại chở dăm gỗ làm bột giấy
  • Tải trọng: 58 tấn
  • Trọng lượng bì: 25.85 tấn
  • Dung tích: 135 m³

Toa phễu không mui bốn trục chở quặng viên nóng

Toa phễu không mui bốn trục chở quặng viên nóng
  • Tải trọng: 65 tấn
  • Trọng lượng bì: 23 tấn
  • Dung tích: 42 m³

Toa phễu định lượng bốn trục có cầu nối

Toa phễu định lượng bốn trục có cầu nối
  • Tải trọng: 76 tấn
  • Trọng lượng bì: 24 tấn
  • Dung tích: 44.5 m³

Công dụng của dòng toa này

Được xếp hàng từ trên xuống bằng gầu ngoạm, cần cẩu hoặc băng tải, và dỡ hàng bằng cách lật toa. Thiết kế cho hàng rời không cần mui: than, quặng, kim loại phế liệu, gỗ và cốt liệu.

Một số thân toa hoàn toàn bằng thép và kín để dùng với máy lật toa quay. Số khác dỡ hàng qua cửa ở thành bên hoặc ở sàn.