VI

Tra cứu hàng đường biển

40' Tiêu chuẩn

Cùng tiết diện, dài gấp đôi. Các số liệu dưới đây là kích thước bên trong container, cửa và các loại trọng lượng.

Container 40' Tiêu chuẩn
Chiều dài bên trong
12.029 m
Chiều rộng bên trong
2.350 m
Chiều cao bên trong
2.392 m
Cửa, chiều rộng
2.340 m
Cửa, chiều cao
2.292 m
Thể tích chứa
67 m³
Trọng lượng rỗng
3780 kg
Tải trọng
26700 kg

Cách sử dụng 40' Tiêu chuẩn

Container này có cùng tiết diện và cửa như container 20' tiêu chuẩn, nhưng dài gấp đôi. Hàng lọt qua cửa container này thì cũng lọt qua cửa container kia.

Thể tích tăng gần gấp đôi, trong khi trọng lượng vỏ chỉ tăng khoảng bảy mươi phần trăm. Điều đó khiến chi phí trên mỗi mét khối rẻ hơn đáng kể cho hàng nhẹ, cồng kềnh. Đổi lại là tải trọng: container 40' tiêu chuẩn chở được ít trọng lượng hơn container 20', vì phần thép tăng thêm bị trừ vào tải trọng hàng hóa.

Container này được tính là hai TEU. Cùng với loại cao (high-cube), nó chiếm phần lớn đội container toàn cầu tính theo sức chứa. Trên các chặng nội địa, giới hạn tải trọng đường bộ thường bị chạm tới trước giới hạn tối đa của chính container.

Hàng hóa phù hợp

  • Đồ nội thất
  • Dệt may và quần áo
  • Vật liệu đóng gói
  • Hàng tiêu dùng
  • Máy móc nhẹ
  • Hàng khô đóng pallet

Cấu tạo container

  • Khung thép hàn với một góc lắp ghép ở mỗi góc trong tám góc. Các góc này tiếp nhận khung nâng của cẩu, chốt khóa xoắn (twistlock) cố định container vào boong, và dây chằng để giữ chặt container.
  • Vách hông và mái được dập từ thép hợp kim thấp chống ăn mòn khí quyển dạng gợn sóng. Gợn sóng làm tấm vách cứng hơn. Hợp kim tạo một lớp oxit bảo vệ thay vì bị gỉ thủng.
  • Cửa đôi nằm ở một đầu. Các thanh khóa đứng với khóa cam kéo từng cánh cửa ép chặt vào khung.
  • Gioăng cao su chạy quanh toàn bộ mép khung cửa, chống mưa tạt và bụi.
  • Sàn bằng gỗ dán hàng hải dày, thường phủ phim, được bắt bu lông vào các dầm ngang bằng thép chịu tải bánh xe nâng.
  • Các điểm chằng buộc chạy dọc thanh ray hông và ở mặt sàn để cố định hàng bên trong.
  • Được sản xuất với nhiều kiểu bố trí cửa: cửa ở một đầu, ở cả hai đầu, hoặc thêm cửa dọc một phần hay toàn bộ một hoặc cả hai bên hông.
  • Hai mươi và bốn mươi feet là các chiều dài chiếm ưu thế. Container nhỏ hơn nay rất hiếm, và xu hướng nghiêng về các loại dài hơn như 45 ft.

Vì sao chủ hàng chọn loại này

  • Chi phí vận hành thấp. Việc bảo dưỡng chủ yếu là xử lý vết móp, gioăng cửa và ván sàn.
  • Cùng một container niêm phong di chuyển bằng tàu biển, đường sắt và đường bộ. Hàng không phải bốc dỡ lại mỗi lần chuyển phương thức vận tải.
  • Các góc lắp ghép nằm ở vị trí theo chuẩn ISO, nên mọi cẩu, khung nâng, khung xe hay toa xe lửa đều nhận được container.
  • Container chống thấm và có thể khóa, giúp hạn chế cả hư hỏng do ẩm lẫn trộm cắp.
  • Đây là loại thiết bị sẵn có nhất, nên việc đặt chỗ hiếm khi thất bại vì không có vỏ container.
  • Khung tự chịu lực và xếp chồng được, nên container đã hết khai thác vẫn hữu ích làm kho chứa tại công trường hoặc nhà lắp ghép.
Quay lại tất cả container